tơ duyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Duyên vợ chồng: Chỉ mối quan hệ, sự ràng buộc do số phận hay duyên trời định sẵn giữa một người nam và một người nữ, dẫn đến hôn nhân.
- Mối lương duyên: Thường dùng trong văn chương, chỉ mối tơ duyên tốt đẹp, hạnh phúc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Số trời đã định sẵn tơ duyên của họ từ kiếp trước. (Số trời đã định sẵn mối duyên vợ chồng của họ từ kiếp trước.)
- Câu chuyện cổ tích thường kể về những mối tơ duyên lận đận. (Câu chuyện cổ tích thường kể về những mối duyên vợ chồng nhiều trắc trở.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "se tơ kết duyên": Kết nối, tạo nên mối duyên vợ chồng.
- Ông Tơ bà Nguyệt se tơ kết duyên cho đôi trẻ. (Ông Tơ bà Nguyệt se mối kết duyên cho đôi trẻ.)
- "đứt tơ duyên": Chỉ mối duyên vợ chồng bị tan vỡ, không thành.
- Tiếc thay, mối tơ duyên ấy đã đứt gánh giữa đường. (Tiếc thay, mối duyên vợ chồng ấy đã tan vỡ giữa chừng.)
Biến thể và từ gần giống
- Duyên (n): Mối quan hệ, sự ràng buộc do số phận, có thể là duyên vợ chồng hoặc duyên gặp gỡ nói chung.
- Họ gặp nhau cũng là do duyên. (Họ gặp nhau cũng là do số phận.)
- Lương duyên (n): Mối duyên tốt lành, hạnh phúc (thường dùng trong hôn nhân).
- Chúc hai bạn bách niên giai lão, lương duyên hạnh phúc. (Chúc hai bạn sống lâu bên nhau, mối duyên tốt đẹp và hạnh phúc.)
Từ đồng nghĩa
- Nhân duyên: Duyên phận, nguyên nhân và điều kiện tạo nên mối quan hệ (thường mang sắc thái Phật giáo).
- Hôn nhân: Quan hệ vợ chồng sau khi đã kết hôn theo luật định hoặc phong tục.
Thành ngữ liên quan
- Ông Tơ bà Nguyệt: Chỉ những vị thần se duyên, xe tơ kết tóc cho các đôi lứa trong truyền thuyết.
- Nhờ ơn ông Tơ bà Nguyệt, họ mới nên vợ nên chồng. (Nhờ ơn các vị thần se duyên, họ mới nên vợ nên chồng.)
- Xe tơ kết tóc: Kết nối mối tơ duyên, làm mai mối.
- Ai là người đã xe tơ kết tóc cho đôi uyên ương này? (Ai là người đã làm mai mối cho đôi uyên ương này?)
- Duyên vợ chồng.